Công ty TNHH  là một trong những mô hình kinh doanh được lựa chọn nhiều nhất khi thành lập doanh nghiệp. Nếu bạn cũng đang quan tâm đến Công ty TNHH là gì? Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn thì hãy cùng TRÍ LUẬT tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

 

Công ty TNHH là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn ( Công ty TNHH) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân. Được thành lập và tồn tại độc lập đối với chủ sở hữu của chúng. Đặc biệt trên phương diện pháp lý công ty là pháp nhân và chủ sở hữu của công ty là thế nhân có nghĩa vụ và quyền tương ứng với quyền sở hữu công ty.

 

Tìm hiểu công ty tnhh là gì?

Công ty TNHH là gì?

 

Hiện nay, công ty TNHH đang là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất. Theo khoản 7 Điều 4 luật doanh nghiệp 2020 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai loại hình chính đó Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Bên cạnh đó không hạn chế khả năng góp vốn, người góp vốn có thể là là một cá nhân hay tổ chức. Những người góp vốn sẽ được sở hữu một phần vốn điều lệ của Công ty gọi là thành viên góp vốn.

 

*** Đọc ngay thông tin: Con dấu công ty

Những đặc điểm của công ty TNHH là gì?

Dưới đây là những đặc điểm nổi bật của Công ty trách nhiệm hữu hạn mà bạn có thể tham khảo qua:

Về tư cách pháp nhân

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân. Như vậy, công ty có tài sản độc lập, có con dấu, trụ sở riêng, có thể độc lập tham gia các quan hệ pháp luật với danh nghĩa của mình mà không phụ thuộc vào tư cách của chủ sở hữu.

Về vấn đề chịu trách nhiệm pháp lý

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ khác thuộc sở hữu của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Đây là một lợi thế lớn của công ty TNHH cũng giống như công ty TNHH đại chúng. Việc các thành viên góp vốn vào công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp, tách bạch tài sản cá nhân, đảm bảo sự an toàn nhất định cho người tham gia kinh doanh.

Về huy động vốn

Công ty TNHH được huy động vốn thông qua hoạt động vay vốn, thẻ tín dụng từ cá nhân hay tổ chức. Ngoài ra, công ty TNHH cũng có quyền phát hành trái phiếu. Ngoài ra, công ty cũng có thể huy động vốn dưới hình thức huy động vốn từ các chủ sở hữu và các thành viên trong công ty. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được nhận thêm thành viên góp vốn để tăng vốn cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phiếu. Do đó, các công ty TNHH không thể phát hành nhiều loại chứng khoán dưới dạng chứng chỉ, bút toán ghi sổ, hoặc dữ liệu điện tử được phát hành như công ty.

 

Đặc điểm của công ty TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?

Về thành viên góp vốn

  • Như đã đề cập ở trên, thành viên góp vốn là người (cá nhân hoặc tổ chức) sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần của Công ty.
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chỉ có một thành viên góp vốn là chủ sở hữu toàn bộ của công ty. Nếu muốn bổ sung thành viên góp vốn thì công ty TNHH một thành viên phải chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc tổng công ty.
  • Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  • Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn đại chúng
  • Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ có ít nhất hai thành viên và tối đa là năm mươi thành viên góp vốn. Trường hợp số thành viên muốn bổ sung vượt quá năm mươi thành viên thì công ty TNHH hai thành viên trở lên phải chuyển đổi thành công ty TNHH đại chúng.

 

Quy định về công ty TNHH

Cty TNHH là gì?

Phân biệt công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH hữu hạn 2 thành viên

 

 

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 2 thành viên

Số lượng thành viên

Chỉ một cá nhân hay một tổ chức tham gia góp vốn và làm chủ sở hữu

Bao gồm nhiều thành viên cá nhân hay tổ chức cùng góp vốn và làm chủ sở hữu. Đặc biệt số lượng nhân viên phải trên 2 người và không được vượt quá 50 người.

Vốn điều lệ tăng, giảm

Công ty TNHH tăng vốn cổ phần thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn cổ phần.

 

Lưu ý: Trường hợp tăng vốn đăng ký bằng cách huy động thêm vốn góp của người khác thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

- Công ty TNHH 2 thành viên có thể tăng vốn điều lệ trong một số trường hợp:

+ Cần tăng vốn góp của thành viên.

+Nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

- Có thể giảm thiểu nguồn vốn bằng cách mua lại các cổ phần của các thành viên theo quy định của pháp luật tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2022.

Quyền chuyển nhượng vốn góp

Chủ sở hữu công ty có toàn quyền chuyển nhượng, định đoạt toàn bộ hoặc một phần vốn cổ phần của công ty.

Thành viên công ty muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác thì phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại.

Các thành viên còn lại có quyền mua trong vòng 30 ngày kể từ ngày ưu đãi và sau đó, nếu các thành viên còn lại không mua thì thành viên đó có quyền chuyển nhượng cho bên thứ ba theo cùng các điều khoản và điều kiện dành cho các thành viên còn lại.

 

Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Không bắt buộc phải có Hội đồng thành viên.

 

- Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau:

+ Chủ tịch, Giám đốc hoặc Giám đốc điều hành công ty;

+ Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ có Hội đồng thành viên, chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám Đốc hoặc Tổng Giám đốc.

Chịu trách nhiệm pháp lý

Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

 

*** Xem thêm: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô

Những vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty TNHH

Khi thành lập một Công ty TNHH bạn cần lưu ý một số cách đặt tên, vốn điều lệ, nghề kinh doanh và trụ sở chính của công ty.

 

Phân biệt các loại công ty TNHH

Thế nào là công ty trách nhiệm hữu hạn?

Cách đặt tên công ty

  • Đối với cách đặt tên công ty chúng ta sẽ căn cứ vào quy định của pháp luật và một số vấn đề cần lưu ý để đặt tên đẹp và đúng.
  • Cấu trúc để đặt tên một công ty tnhh như sau: Công ty + trách nhiệm hữu hạn (TNHH) + Tên riêng.
  • Tên riêng cần đảm bảo là các chữ cái trong tiếng Việt hoặc chữ số và ký hiệu.
  • Để đặt tên đẹp chúng ta nên lưu ý: Tên riêng nên phát âm dễ, rõ ràng và tránh gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác để tên thương hiệu của chúng riêng biệt độc đáo và dễ tạo dựng thương hiệu hơn.

Vốn điều lệ công ty

Vốn điều lệ của công ty sẽ là số vốn cam kết phải góp đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp giấy Đăng ký doanh nghiệp hoặc một thời gian nhỏ trong quy định điều lệ. Tuy nhiên, một số ngành nghề quy định vốn tối thiểu phải góp , còn đa số các ngành kinh tế thì không cần phải góp vốn.

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Theo quy định pháp luật của Việt Nam, ngành nghề kinh doanh có thể tự do lựa chọn và đăng ký. Tuy có một số lưu ý về ngành nghề bị cấm và ngành nghề không có điều kiện để kinh doanh.

 

Trên đây là vài nét tổng quan về Công ty TNHH là gì mà TRÍ LUẬT đã thể hiện trong nội dung bài viết. Hy vọng rằng qua bài viết này bạn sẽ có thêm thật nhiều những kiến thức về loại hình doanh nghiệp này nhé!

 

G

PHÁP LÝ
1) NGUYỄN THÙY TRƯNG
    0909.911.028
  0909.911.028
2) NGUYỄN CÔNG TUẤN 
    0909.211.836
  0909.211.836
3) PHẠM THỊ THÚY KIỀU
    0909.921.836
   0909.921.836
4) NGUYỄN THỊ NGỌC MỸ 
    0902.486.836 
  0902.486.836
5) LÊ THỊ THANH HIỀN  
    0919.600.836 
  0919.600.836
6) NGUYỄN THANH TRỊ
    0919.930.836
  0919.930.836

______________________
KẾ TOÁN THUẾ
1) NGUYỄN THỊ MỸ VUI
   
0909.1838.36

  0909.1838.36
_______________________
HÓA ĐƠN, CKS
1) LÊ THỊ NGỌC HÂN

  0919.941.836
  0919.941.836
______________________