Công văn số 5611/TCT-CS ngày 31/12/2019 Về hóa đơn điện tử đối với hệ thống thu phí tự động một dừng


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 5611/TCT-CS
V/v: hóa đơn điện tử

đối vớihệ thống thu phí
tự động một dừng

Hà Nội, ngày 31 tháng 12  năm 2019

     

                                            Kính gửi:

                                                           - Cục Thuế thành phố Hà Nội;

                                                           - Công ty TNHH thu phí tự động VETC.

                                                            (Số 167 phố Trung Kính, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 37784/CT-TTHT ngày 24/5/2019 của Cục Thuế TP Hà Nội, công văn số 421/VETC-KT ngày 23/8/2019 của Công ty TNHH thu phí tự động VETC về hóa đơn điện tử cho hệ thống thu phí tự động. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện như sau:

“Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất hàng hóa cho … cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

+ Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

+ Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.

Trường hợp cơ sở có số lương và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần…”

2. Tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý:

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, d, đ và e khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

a) Sửa đổi điểm a khoản 8 Điều 11 như sau:

“a) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý

- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.

- Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hóa thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng.”

3. Tại điểm d và đ khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

7. Các trường hợp khác:

d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.

đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.”

4. Tại Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn điện tử:

“1. Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hoá đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.”

5. Tại Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dưng của hóa đơn điện tử:

“1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;

Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt…

Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ…), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền.

2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định trên, theo tài liệu kèm theo công văn số 37784/CT-TTHT ngày 24/5/2019 của Cục Thuế TP Hà Nội và công văn số 421/VETC-KT ngày 23/8/2019 của Công ty TNHH thu phí tự động VETC, tại Hợp đồng xây dựng - sở hữu - kinh doanh (Hợp đồng BOO) số 09/HĐ.BOO-BGTVT ngày 13/7/2016 ký giữa Bộ Giao thông vận tải và Liên danh Công ty cổ phần Tasco và Công ty Cổ phần VETC (Nhà đầu tư), Công ty TNHH thu phí tự động VETC được đứng tên, dưới danh nghĩa là đơn vị cung cấp Dịch vụ thu phí, phát hành chứng từ thu phí một dừng cho Chủ phương tiện/Chủ tài khoản giao thông để thực hiện thu phí từ khách hàng khi lưu thông qua trạm thu phí tự động một dừng (MTC) theo đúng giá quy định của Bộ Tài chính và được hưởng phí dịch vụ thu phí thì việc sử dụng hóa đơn, kê khai nộp thuế đối với các nhà đầu tư BOT và Công ty TNHH thu phí tự động VETC thực hiện như sau:

1. Về Hóa đơn:

Công ty TNHH thu phí tự động VETC thực hiện đăng ký và gửi Thông báo phát hành vé điện tử kèm theo vé điện tử mẫu đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

Công ty TNHH thu phí tự động VETC trực tiếp lập vé điện tử thu phí và giao cho khách hàng sau khi đã lưu thông qua trạm trên làn thu phí MTC.

Định kỳ, Công ty TNHH thu phí tự động VETC và nhà đầu từ BOT thực hiện đối soát dữ liệu doanh thu thu phí và lập Bảng kê thu phí. Căn cứ vào dữ liệu thu phí và bảng kê thu phí, nhà đầu từ BOT lập HĐĐT giao trực tiếp cho VETC đối với khoản doanh thu thu phí của nhà đầu tư BOT, đồng thời VETC lập HĐĐT giao cho nhà đầu tư BOT đối với khoản phí dịch vụ được hưởng.

2. Về kê khai, nộp thuế:

- Đối với nhà đầu tư BOT: căn cứ hóa đơn đã lập và giao cho Công ty TNHH thu phí tự động VETC, nhà đầu tư BOT kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra theo quy định đối với khoản doanh thu thu phí của nhà đầu tư BOT.

- Đối với Công ty TNHH thu phí tự động VETC: căn cứ hóa đơn đã lập và giao cho nhà đầu tư BOT, Công ty TNHH thu phí tự động VETC kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đối với khoản phí dịch vụ được hưởng, không kê khai, tính thuế GTGT đối với khoản tiền thu phí từ khách hàng thu hộ nhà đầu tư BOT.

- Đối với khách hàng có phương tiện giao thông qua trạm: được sử dụng Vé điện tử (hoặc thông tin trên Vé điện tử tra từ hệ thống của VETC) để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định.

Công ty TNHH thu phí tự động VETC và nhà đầu tư BOT chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu thu phí để kê khai nộp thuế.

3. Về tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua:

Do đặc thù hoạt động thu phí tự động một dừng, trường hợp Công ty TNHH thu phí tự động VETC là đơn vị cung cấp dịch vụ thu phí tự động sử dụng Vé điện tử trong hoạt động thu phí tự động một dừng, trên Vé điện tử đã thể hiện biển số xe, thời điểm qua trạm thì trên Vé điện tử không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký điện tử của người mua.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội và Công ty TNHH thu phí tự động VETC được biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;

- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);

- Vụ PC, CST – BTC;

- Vụ PC – TCT;

- Website TCT;

- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 


Nguyễn Thế Mạnh

 

Công văn số 5611/TCT-CS ngày 31/12/2019 Về hóa đơn điện tử đối với hệ thống thu phí tự động một dừng Tải về

CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN

  • >> Công văn số 245/TLĐ ngày 18/03/2020 Về việc lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn đối với các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 05/06/2020
  • >> Công văn số 1114/TCT-CS ngày 18/03/2020 Về thuế GTGT đối với sản phẩm dầu thô làm từ đậu tương hạt 05/06/2020
  • >> Công văn số 1106/TCT-CS ngày 18/03/2020 Về thuế GTGT khi điều chuyển tài sản 05/06/2020
  • >> Công văn số 797/LĐTBXH-BHXH ngày 09/03/2020 Về việc hướng dẫn việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch COVID-19 05/06/2020
  • >> Công văn số 939/TCT-CS ngày 06/03/2020 Về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng phụ phẩm 05/06/2020
  • >> Công văn số 11/CT-TTg ngày 04/03/2020 VỀ CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẤP BÁCH THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO SẢN XUẤT KINH DOANH, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI ỨNG PHÓ VỚI DỊCH COVID-19 05/06/2020
  • >> Công văn số 897/TCT-QLN ngày 03/03/2020 Về việc gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 05/06/2020
  • >> Công văn số 774/TCT-KK ngày 20/02/2020 Về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư 05/06/2020
  • >> Công văn số 755/TCT-TTKTT ngày 20/02/2020 Về chính sách thuế nhà thầu 05/06/2020
  • >> Công văn số 564/TCT-CS ngày 13/02/2020 Về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đá mỹ nghệ xuất khẩu 05/06/2020
  • G

    PHÁP LÝ
    1) NGUYỄN THANH TRỊ
    0919.930.836
    2) HỒ THỊ KIM PHƯỚC
    0909.211.836
    3) PHẠM T.THÚY KIỀU
    0909.921.836
    4) NGUYỄN T.TRƯNG
    0909.911.028
    5) NGUYỄN N .H. HUY
    0901.411.026
    6) ĐẶNG T.HOÀI NHA
    0919.600.836
    ______________________
    KẾ TOÁN THUẾ
    1) NGUYỄN T MỸ VUI
    0909.1838.36
    2) VÒNG TẮC XIỀN
    0909.1818.36
    _______________________
     CHỮ KÝ SỐ
    HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
    1) NGUYỄN T.N.THANH
    0918.47.47.45
    2) NGUYỄN P. THU HÀ
    0919.941.836
    ______________________
    BHXH
    1) TĂNG H.THANH CẦN
    0909.611.836