Chất lượng - Uy tín - Bảo mật Chất lượng - Uy tín - Bảo mật Chất lượng - Uy tín - Bảo mật Chất lượng - Uy tín - Bảo mật Chất lượng - Uy tín - Bảo mật Chất lượng - Uy tín - Bảo mật
Luôn tạo niềm tin cho Quý doanh nghiệp Luôn tạo niềm tin cho Quý doanh nghiệp Luôn tạo niềm tin cho Quý doanh nghiệp Luôn tạo niềm tin cho Quý doanh nghiệp Luôn tạo niềm tin cho Quý doanh nghiệp Luôn tạo niềm tin cho Quý doanh nghiệp

Ngày 24/01/2018

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ QUYẾT TOÁN THUẾ 2017

Ngày đăng: 11/12/2017

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ QUYẾT TOAN THUẾ 2017
 
==> Tải toàn bộ văn bản

BỘ HỒ SƠ QUYẾT TOÁN GỒM:
 
  1. Quyết toán thuế TNDN ( nộp cơ quan thuế)
  2. Quyết toán thuế TNCN (nộp cơ quan thuế)
  3. Báo cáo tài chính (1bộ nộp cơ quan thuế+1bộ nộp thống kê)
 
Lưu ý:  + Các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, báo cáo tài chính phải được kiểm toán và nộp cho các cơ quan: 1bộ cho cơ quan thuế , 1bộ cho thống kê, 1bộ cho chi cục tài chính doanh nghiệp.( theo Thông báo 1544/TB-CT ngày 18/02/2014 nếu nộp BCTC không kèm báo cáo kiểm toán phạt từ 20triệu đến 30triệu đồng)
 +  Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính( Kỳ thuế năm 2017 hạn nộp 31/03/2018).
         
I.    BÁO CÁO TÀI CHÍNH  
Hồ sơ gồm:
  1. Bảng cân đối kế toán (HTKK 3.4.6)
  2. Báo cáo kết quả kinh doanh (HTKK 3.4.6)
  3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ pp trực tiếp (HTKK 3.4.6) : chỉ nộp nếu áp dụng TT 200
  4. Thuyết minh báo cáo tài chính (file excel: maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan) 
  5. Bảng cân đối phát sinh các tài khoản : chỉ nộp khi áp dụng theo TT 133.
 
Lưu ý:  +Xem DN đăng ký theo TT200 hay TT133 để làm biểu mẫu cho phù hợp
               +Nếu áp dụng thông tư 200 thì : bảng cân đối số phát sinh tệp ra lưu cùng hồ sơ quyết toán, Không nộp cho cơ quan thuế
             +Hiện mẫu biểu BCTC theo TT133 chưa có trên HTKK nên Các DN áp dụng TT133 sẽ nộp bằng file giấy (maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)
 
II. QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN:
            Văn bản hướng dẫn về chính sách thuế TNDN:
                + Thông tư 78/2014/TT-BTC, hiệu lực từ 02/08/2014
                + Thông tư 119/2014/TT-BTC, hiệu lực từ 01/09/2014 sửa đổi bổ sung TT78
                + Thông tư 151/2014/TT-BTC,  hiệu lực từ 15/11/2014 sửa đổi bổ sung TT78          
                + Thông tư 96/2015/TT-BTC, hiệu lực từ 06/08/2015 ( áp dụng từ kỳ thuế 2015)
      => Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC ngày 14/9/2015
 
Quyết toán thuế TNDN 2017 sử dụng Mẫu biểu ban hành theo Thông Tư 151/2014/TT-BTC
 
  1. Hồ Sơ Quyết Toán gồm:
  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN : lưu ý điều chỉnh tăng giảm các khoản thu nhập chịu thuế nếu có.
  • Phụ lục kết quả HĐSXKD mẫu số 03-1A/TNDN : lấy số liệu từ bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phụ lục chuyển lỗ mẫu số 03-2A/TNDN ( nếu có)
  • Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi 03-3A/TNDN (nếu có)
  • Phụ lục tính nộp thuế TNDN của DN có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc mẫu số 03-8/TNDN(nếu có)
  • Bảng tổng hợp ngân sách nhà nước (maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)
  • Bảng tổng hợp chi phí không được trừ (nếu có) (maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)
 
  1. Doanh Thu Và Thời Điểm Để Xác Định Thu Nhập Chịu Thuế:
 
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:
“ Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”
 
  1.    Bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua
  2.  Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ( bao gồm xây dựng) là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
  3.  Hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
  4.  Đối với hoạt động vận tải :  Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế. và Thời điểm xác định Doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
    
  1. Các Khoản Chi Phí Cần Lưu Ý Khi Quyết Toán Thuế :
       1)     Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
         a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
           b)  Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
           c)  Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
           d) Từ 15/11/2014 (TT151) (áp dụng từ 2014):  Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con  của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Cần thể hiện trong quy chế tài chính, quy chế thưởng ==> Từ 6/8/2015: thêm chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này)      
 
      2)     Khấu Hao TSCĐ:
      Doanh nghiệp trích khấu hao  theo quy định hiện hành, thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao với cơ quan thuế trước khi thực hiện trích khấu hao theo TT45/2013/TT-BTC. Nếu không đăng ký khấu hao thì chỉ được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng và nằm trong khung thời gian quy định về trích khấu hao.
  1. Trước 28/11/2016 áp dụng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013
  2. Từ 28/11/2016 áp dụng theo Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016.
  3. Từ 26 /05/2017 áp dụng  theo Thông tư 28/2017/TT-BTC và áp dụng từ năm tài chính 2016.
Lưu ý : Theo thông tư 147/2016/TT-BTC quy định “Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định, tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê và không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao. Trường hợp không xác định, tách riêng được phần tài sản để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ tài sản là TSCĐ và không được trích khấu hao.
    Đến thông tư 28/2017/TT/BTC sửa đổi bổ sung TT147/2016/TT-BTC bãi bỏ quy định trên,do đó  Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thì Doanh nghiệp hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từng mục đích sử dụng  thì phần tài sản cho thuê vẫn được trích khấu hao theo quy định.( Áp dụng cho cả năm 2016)
 
Một số trường hợp chi phí khấu hao không được trừ:
 
a)      Chi khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Riêng TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại DN lắp đặt trong: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề và các thiết bị, nội thất; bể chứa nước sạch, nhà để xe, xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Theo khoản 2.2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.
- Bổ sung các TSCĐ của DN phục vụ cho người lao động và để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm: thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình phục vụ cho người lao động làm việc tại DN; cơ sở vật chất, máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

b) Chi khấu hao đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu, không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của DN (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
 
c) Phần trích khấu hao vượt mức quy định.
- DN phải đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế trước khi trích khấu hao.
- DN hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng.
- Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là TSCĐ thì được phân bố dần vào chi phí hoạt động SXKD trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.
 
d) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).
 
       3)    Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa:
   Theo TT96/2015/TT-BTC ( hiệu lực từ 2015) thì  đã bỏ quy định Doanh nghiệp xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Nhưng khi quyết toán thuế  phải giải trình với cơ quan thuế nên vẫn phải xây dựng định mức từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phấm và ký, đóng dấu lưu tại doanh nghiệp.
 
      4)   Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng:
 
        Điều kiện để đưa vào chi  phí:
  -  Có hợp đồng lao động kèm CMND
  -  Có MST TNCN
  -  Bản cam kết đối với hợp đồng lao động  dưới 3 tháng(Mẫu 02/CK-TNCN theo TT92/2015)
  -  Bảng lương có ký xác nhận của nhân viên (nếu chi tiền mặt)
  - Chứng từ thanh toán theo quy định( phiếu thu, ủy nhiệm chi và phải chi trong thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm – Hạn 30/03/2018 chi lương 2017)
  - Các khoản tiền lương, Lương Tháng 13,tiền thưởng, tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động phải ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại : hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính, quy chế thưởng của doanh nghiệp.
Lưu ý:  Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh thì không được trừ khi tính thuế TNDN.
    Các khoản nợ lương của nhân viên của năm thực tế chưa chi. Nếu đến hạn nộp quyết toán mà chưa chi thì không được đưa vào chi phí hợp lý
 
  1. Trang Phục:   
+  Chi bằng tiền không vượt quá 5triệu/người/năm
+  Chi bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định, không khống chế số tiền.
+ Chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.
 
6) Lãi vay :
 
- Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN.
- Số tiền còn tồn của Doanh nghiệp phải hợp lý( Tiền mặt, tiền ngân hàng…)
- Nếu vay của cá nhân, tổ chức… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì: Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
- Hợp đồng vay tiền.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt -> Đối với vay doanh nghiệp (Khi vay, cho vay, trả nợ vay)
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5% khi thanh toán lãi vay)
- Hóa đơn GTGT tiền lãi vay (Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn)
 
  1. Chi phí khống chế : bỏ chi phí khống chế
  2. Các khoản chi phúc lợi cho người lao động : khống chế không vượt quá 1 tháng lương bình quân trong năm.
 
  1. Tiền thuê tài sản của cá nhân:

- Nếu DN thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ gồm : Hợp đồng thuê tài sản,chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ gồm : Hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
 
  1.  Mua hàng hoá, dịch vụ của cá nhân trực tiếp sản xuất, đánh bắt ... hoặc cá nhân KINH DOANH có mức doanh thu < 100 triệu /năm:
Hồ Sơ gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì không có hóa đơn).
- Biên bản bàn giao hàng hóa.
Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
Lưu ý: Bảng kê trên phải do người đại diện theo pháp luật của DN (hoặc người được ủy quyền) ký và chịu trách nhiệm.
- Giá mua hàng trên bảng kê phải tương tự như giá trên thị trường
 
 
  1.  Chi Phí Công Tác Phí:
Quy định tại Khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC
Để đưa chi phí đi công tác hợp lý thì cần:
+ Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện.
+ Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về) và nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú
+ Các hóa đơn, chứng từ trong quá trình đi lại: Như Hóa đơn, vé máy bay, thẻ lên máy bay, vé tàu xe, hóa  đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….(Nếu > 20tr thì phải chuyển khoản)
 + Được quy định cụ thể Điều kiện hưởng  và mức hưởng trong Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN
 
Lưu ý: Chi phí công tác phí có thể đưa vào theo một trong hai hình thức, tùy hình thức sẽ yêu cầu hồ sơ tương ứng.
  Cách 1:     Theo mức thực tế phát sinh
  Cách 2:     Theo mức khoán chi cho nhân viên đi công tác
 
  1. Hóa Đơn Tiền Điện, Tiền Nước Mang Tên Chủ Hộ :
Doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước thì phải có:
+ Hoá đơn thanh toán tiền điện, nước.
+ Hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
– Doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thì phải có:
+ Chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ.
+ Hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
Lưu ýHạch toán tổng tiền trên hóa đơn vào chi phí, không được khấu trừ thuế GTGT.
 
  1. Chi phí Tiếp Khách:
Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán theo quy định, bảng kê chi tiết món ăn
  1.  Chi phí Vận Chuyển:
 Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán theo quy định, bảng kê chi tiết cước vận chuyển có xác nhận của bên bán.
15) Bộ chứng từ vé máy bay
a. Nếu DN trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần:
– Vé máy bay điện tử
– Thẻ lên máy bay (boarding pass)
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nếu không thu hồi được thẻ lên máy bay thì cần:
– Vé máy bay điện tử
– Giấy điều động đi công tác.
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
 
b. Nếu doanh nghiệp giao cho cá nhân tự mua vé máy bay thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với doanh nghiệp thì chứng từ gồm:
– Vé máy bay điện tử (mang tên cá nhân đi công tác)
– Thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ).
– Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của
DN, quy định trong quy chế tài chính cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.
– Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân mua vé.
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân.
Như vậy:  Chi phí vé máy bay có đầy đủ hồ sơ trên sẽ được khấu trừ thuế GTGT  và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (CV 3997/TCT-DNL ngày 16/09/2014)
 
  1. Hóa Đơn Thương Mại Điện Tử:
 
         Doanh nghiệp phải tải File hóa đơn điện tử về lưu lại làm chứng từ kế toán để hạch toán.
 
      16)  Đánh Giá Chênh Lệch Tỷ Giá Cuối Năm:
 
            Tham khảo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015.
 
17)  Chuyển Lỗ:
        - Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
          - Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định
 
Lưu ýKiểm tra chuyển lỗ đúng kỳ, đúng giá trị, đúng hoạt động kinh doanh( Hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động được ưu đãi thuế TNDN, hoạt động chuyển nhượng BĐS)
 
  18). Thuế Suất :
         Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%
 
 
 
III. QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN:
 
   Văn bản hướng dẫn về chính sách thuế TNCN:
+  Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013
+  Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi
+  Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi
+ Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh
+ Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 14/03/2016 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi và Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi
 
  1. Đối với Doanh Nghiệp, hồ sơ gồm:
  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN theo thông tư 92/2015/TT-BTC
  • Phụ lục 05-1BK/QTT-TNCN (Bảng kê thu nhập dùng cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên)
  • Phụ lục 05-2BK/QTT-TNCN (Bảng kê thu nhập dùng cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc có ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng)
  • Phụ lục 05-3BK/QTT-TNCN ( Bảng kê thong tin người phụ thuộc nếu có)
  • Bảng danh sách nhân viên chưa tới mức khấu trừ thuế TNCN (mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế)   (maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)
 
Lưu ý :
   a.  Nếu không phát sinh trả thu nhập trong năm 2017 thì không phải lập tờ khai quyết toán thuế TNCN
   b. Kết xuất file quyết toán dạng XML , không thay đổi tên file khi kết xuất để nộp.
 
 
  1. Đối với cá nhận tự quyết toán, hồ sơ gồm :
  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 02/QTT-TNCN
  • Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN : bảng kê người phụ thuộc nếu có
  • Trường hợp khi làm tờ khai phải nộp thêm thuế TNCN thì hạn nộp là 90 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính, nộp thừa thì không bắt buộc làm tờ khai, nếu làm thì không bị phạt chậm nộp tờ khai.
  • Trường hợp giảm trừ người phụ thuộc thì phải có mã số thuế, thực hiện đăng ký giảm trừ và có hồ sơ chứng minh .
  • Lưu ý : nếu có số thuế được hoàn thì phải kê số hoàn vào chỉ tiêu [47]_ hoàn trực tiếp hoặc [48]_ bù trừ.
 
  1. Ủy quyền quyết toán thuế TNCN:
 
Điều kiện để Doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân :
  • Cá nhân có mã số thuế cá nhân
  • Doanh nghiệp không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
-      Cá nhân làm giấy ủy quyền quyết toán thay mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN  theo thông tư 92/2015/TT-BTC  (maychu\DaoTao\maubieu\quyettoan)
  • Cá nhân chỉ có thu nhập tiền lương kí hợp đồng lao động 3 tháng trở lên tại đơn vị và thực tế đang làm việc tại đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả không làm đủ 12 tháng trong năm.
  • Cá nhân chỉ có thu nhập tiền lương kí hợp đồng lao động 3 tháng trở lên tại đơn vị và có thêm thu nhập vãng lai không quá 10 triệu đồng/tháng đã khấu trừ tại nguồn 10% hoặc 20%.
  • Cá nhân chỉ có thu nhập tiền lương kí hợp đồng lao động 3 tháng trở lên tại đơn vị và có thêm thu nhập cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu không quá 20 triệu đồng/tháng.
 
Lưu ý:  + Doanh nghiệp chỉ quyết toán thay đối với phần thu nhập đơn vị chi trả.
             +  Trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thay, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thay, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì không điều chỉnh lại quyết toán , chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toánvà ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “ Công ty …đã quyết toán thuế TNCN thay Ông/Bà…(theo ủy quyền ) tại dòng(số thứ tự)…của bảng kê 05-1BK/QTT-TNCN” để các nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
 
4.Cách Tính thuế TNCN:
 
Thuế TNCN phải nộp     =    Thu nhập tính thuế           X         Thuế suất
Trong đó:
  + Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế  – Các khoản giảm trừ 
  + Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế
 
 
  1. Các khoản được miễn thuế và giảm trừ:
 
  1. Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ :  thu nhập miễn thuế = Tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ : Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
     Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ ( trả 1.5 lần mức lương bình thường) thì thu nhập được miễn thuế là:  60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
    Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ ( Chính sách lương của công ty cao hơn mức quy định) thì thu nhập được miễn thuế là:  60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
 
  • Doanh nghiệp phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
Quy định trả lương làm thêm giờ:
   - Làm thêm giờ ngày thường: 150% lương
   - Làm thêm giờ ngày nghỉ hàng tuần: 200% lương
   - Làm thêm giờ ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: 300% lương
   - Nếu làm thêm giờ vào ban đêm: được trả thêm 30% lương
 
     Thời gian làm được tính là ban đêm : Được tính từ 22h đến 6h (Theo điều 105. Giờ làm việc ban đêm – của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13)
 
  1. Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện
- Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
        Bảo hiểm nghề nghiệp: Áp dụng cho các công việc liên quan đến nghiên cứu hạt nhân, chất và quặng phóng xạ, chất thải phóng xạ (Do các công ty bảo hiểm và người lao động tự thỏa thuận mức bảo hiểm (TT13/2012/TT-BTC ngày 07/02/2012)
- Quỹ hưu trí tự nguyện: được trừ theo thực tế phát sinh nhưng không quá 1triệu/tháng (12triệu/năm).  
- Trường hợp người lao động cư trú tại VN nhưng làm việc tại nước ngoài có đóng các loại bảo hiểm trên thì được trừ khi tính thuế.
 
  1. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Được trừ theo thực tế phát sinh, chứng từ chứng minh là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức,  các quỹ cung cấp. Các tổ chức, các quỹ phải được thành lập theo đúng quy định tại các nghị định của chính phủ.( chi tiết tại khoản 3 điều 9 thông tư 111/2013/TT-BCT hướng dẫn thực hiện về thuế TNCN)
 
  1. Khoản tiền ăn giữa ca theo mức quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Từ 01/01/2016 (26/2016/TT-BLĐTBXH): Tiền ăn tối đa là 730.000 đồng/người/tháng, thực tế chi bao nhiêu thì giảm trừ bấy nhiêu nhưng không được trừ quá 730.000 đồng / tháng.
       
  1. Trang phục:  (Khoản 2.7 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)
- Chi trang phục bằng hiện vật được miễn hết.(Có hóa đơn, chứng từ).
- Chi trang phục bằng tiền cho người lao động không vượt quá 5 (năm) triệu đồng/ người/ năm.
- Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động  thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 5 (năm) triệu đồng/ người/ năm, bằng hiện vật được miễn toàn bộ.
 
  1. Tiền điện thoại:
  • Trường hợp Công ty chi tiền điện thoại cho người lao động để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu có hóa đơn hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và khoản thu nhập này không phải chịu thuế TNCN
  • Trường hợp Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại mt trong các hồ sơ sau: : Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của công ty... được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chu thuế thu nhp doanh nghip thì Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được tr khi xác định thu nhp chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. ( Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/03/2016).
 
  1. Công tác phí:
  • Trường hợp các Khoản thanh toán ticông tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các Khoản thanh toán tin công tác phí này là Khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. ( Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/03/2016).
        
  1. Tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ:
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo ( nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập  chịu thuế phát sinh( chưa bao gồ tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
(Theo khoản 2 điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC)
Ví dụ:
Nhân viên A trong tháng có tổng TNCT (chưa bao gồm tiền thuê nhà) là: 10.000.000 đồng. Tiền thuê nhà mà người sử dụng lao động trả hộ  cho bên cho thuê là 2.000.000 đồng/tháng (có hóa đơn, chứng từ thuê nhà)
  • Mức tối đa tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế là: 10.000.000 x15% = 1.500.000 triệu đồng/tháng
  • Khi đó TNCT của người lao động = 10.000.000 + 1.500.000 = 11.500.000
  • Còn lại: 2.000.000 – 1.500.000 = 500.000 được miễn thuế.
Lưu ý:
 
Trường hợp tiền thuê nhà mà người sử dụng lao động trả trực tiếp cho người lao động 2.000.000 đồng/tháng. (Được xem như 1 khoản phụ cấp theo lương được quy định trong hợp đồng lao động, Quy chế tài chính..thì không được trừ khi tính thuế TNCN.)
=>> Thu nhập chiu thuế = 10.000.000 + 2.000.000 = 12.000.000
 
  1. Giảm trừ gia cảnh:
Giảm trừ gia cảnh bản thân là 9triệu đồng/tháng, mỗi người phụ thuộc 3.6triệu/người/tháng
 
**Lưu ý Về Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:
    -  Người nộp thuế phải đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
           -  Nộp hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc lên thuế và được tạm tính giảm trừ trong    năm kể từ khi đăng ký.
          - Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc( đăng kí bổ sung khi quyết toán) gồm các đối tượng: con, vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ.... Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1 điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, Anh, chị , em ruột....) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.


==> Tải toàn bộ văn bản

Hỗ trợ Online

pháp lý
1) Nguyễn Thanh Trị 0919.930.836
2) Nguyễn Tiến Đạt 0919.600.836
3) Hồ Thị Kim Phước 0909.211.836
4) Phạm Thị Thúy Kiều 0909.92.18.36
kế toán thuế
1) Vòng Tắc Xiền 0909.1818.36
chữ ký số
1) Nguyễn T. N. Thanh 0918.47.47.45
Thuê văn phòng
1) Nguyễn Tiến Đạt 0919.600.836
Đặt in hóa đơn
1) Mai Thi Hoài Diễm 0919941836